Thang máy tải hàng cho nhà máy và kho công nghiệp
Tải trọng tham khảo 300–10.000 kg, hành trình 3–50 m. Kích thước cabin, khẩu độ cửa và hệ truyền động được tính toán theo tải trọng, kích thước kiện hàng, thiết bị bốc xếp và tần suất vận hành.
- Nhà máy & kho vận
- Tính toán theo tải trọng thực tế
- Bản vẽ trước chế tạo
Bốn phương án cửa cho thang máy tải hàng
Lựa chọn sơ bộ dựa trên khẩu độ thông thủy, khoảng không xếp cánh và chiều cao tầng. Kích thước chế tạo được xác nhận trên bản vẽ kỹ thuật.
Nguồn tham khảo: Catalogue Tân Long 2026 V15, trang 23–37. Đây là dải định hướng, không phải cấu hình mặc định cho mọi công trình. Mở phần thang tải hàng trong Catalogue V15 →
Ảnh thực tế · 4 cánh
4 cánh mở tim
Các cánh xếp đối xứng về hai phía từ đường tâm, cho hướng tiếp cận trực quan tại cửa tầng.
- Kiểm tra khẩu độ và phần xếp cánh
- TL-2000-E60: rộng 1.400–2.600 mm, cao ≤2.400 mm
6 cánh mở tim
Sáu tấm cửa phân bổ về hai phía, cho phép kỹ thuật cân nhắc phương án xếp cánh khác với loại bốn cánh.
- Đối chiếu khẩu độ và kết cấu ô chờ
- Cấp E chỉ công bố khi có hồ sơ
Ảnh thực tế · 2UP
2 cánh mở lên
Hai tấm cửa xếp theo phương đứng, giảm phần không gian cần dành cho cánh cửa ở hai bên.
- Kiểm tra chiều cao tầng và khoảng xếp
- TL-2500-E60: rộng 1.610–2.990 mm, cao ≤2.500 mm
Ảnh thực tế · 3UP
3 cánh mở lên
Ba tấm xếp theo phương đứng; phương án cần kiểm tra đồng thời chiều cao cửa và chiều cao tầng hữu dụng.
- Kiểm tra hành trình xếp ba tấm
- TL-3300-E45: rộng 1.750–3.250 mm, cao ≤3.300 mm
So sánh nhanh trước khi khảo sát
Đây là bảng định hướng lựa chọn ban đầu, không thay thế bản vẽ và tính toán kỹ thuật của từng công trình.
| Tiêu chí | 4 cánh mở tim | 6 cánh mở tim | 2 cánh mở lên | 3 cánh mở lên |
|---|---|---|---|---|
| Hướng chuyển động | Ngang, từ tâm | Ngang, từ tâm | Đứng, lên trên | Đứng, lên trên |
| Số tấm cửa | 4 tấm | 6 tấm | 2 tấm | 3 tấm |
| Điểm cần kiểm tra | Không gian xếp cánh hai bên | Khẩu độ, phần xếp cánh và cơ cấu | Chiều cao tầng, khoảng xếp phía trên | Chiều cao tầng và hành trình ba tấm |
| Thông tin chịu lửa | ||||
| Xác nhận cuối | Theo hàng hóa, kích thước ô chờ, kết cấu, thiết kế cửa và phạm vi hồ sơ của dự án. | |||
12 cấu hình tham khảo từ 500 đến 10.000 kg
Bảng giúp khoanh vùng kích thước ban đầu. Mã model, cửa, cabin, hố thang, công suất và tốc độ vẫn phải được kỹ thuật kiểm tra lại theo hàng hóa và công trình.
| Mã catalogue | Tải trọng | Cửa W × H | Cabin W × D | Hố thang W × D | Công suất | Tốc độ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TLV-ML-AU500 1CEO | 500 kg | 1.000 × 2.100 mm | 1.000 × 1.250 mm | 2.200 × 1.350 mm | 3,7 kW | 20 m/ph |
| TLV-ML-AU750 1CEO | 750 kg | 1.000 × 2.100 mm | 1.400 × 1.250 mm | 2.200 × 1.650 mm | 5,5 kW | 30 m/ph |
| TLV-ML-AU1000 1CEO | 1.000 kg | 1.200 × 2.100 mm | 1.600 × 1.400 mm | 2.600 × 2.050 mm | 7,5 kW | 30 m/ph |
| TLV-ML-AU1500 2CEO | 1.500 kg | 1.600 × 2.100 mm | 1.600 × 1.400 mm | 2.800 × 2.050 mm | 11 kW | 30 m/ph |
| TLV-MT-AU2000 2CEO | 2.000 kg | 1.800 × 2.100 mm | 2.000 × 2.400 mm | 3.200 × 2.250 mm | 11 kW | 30 m/ph |
| TLV-MT-AU2000 2CEO-PLUS | 2.000 kg | 2.000 × 2.100 mm | 3.000 × 2.800 mm | 3.500 × 3.800 mm | 15 kW | 30 m/ph |
| TLV-MT-AU3000 2CEO | 3.000 kg | 2.000 × 2.100 mm | 3.000 × 2.400 mm | 3.500 × 3.800 mm | 15 kW | 30 m/ph |
| TLV-MT-AU3000 2CEO-PLUS | 3.000 kg | 2.400 × 2.100 mm | 3.600 × 2.800 mm | 4.000 × 4.450 mm | 18,5 kW | 30 m/ph |
| TLV-MT-AU4000 2CEO | 4.000 kg | 2.400 × 2.100 mm | 4.400 × 2.800 mm | 4.000 × 5.200 mm | 22 kW | 30 m/ph |
| TLV-MT-AU5000 2CEO | 5.000 kg | 2.600 × 2.100 mm | 5.000 × 3.000 mm | 4.400 × 5.800 mm | 30 kW | 30 m/ph |
| TLV-MT-AU6000 2CEO | 6.000 kg | 2.800 × 2.400 mm | 5.000 × 5.000 mm | 5.000 × 5.800 mm | 30 kW | 30 m/ph |
| TLV-MT-AU10.000 4CEO | 10.000 kg | 3.200 × 2.400 mm | 6.000 × 6.000 mm | 5.000 × 7.000 mm | 45 kW | 30 m/ph |
Lưu ý: W × H là rộng × cao; W × D là rộng × sâu. Đây là dữ liệu tham khảo từ catalogue, không phải báo giá, bản vẽ chế tạo hay cam kết một model phù hợp với mọi điều kiện sử dụng.
Đối chiếu trang 28 ↗Không nên bắt đầu bằng một con số tải trọng duy nhất
Một kiện hàng nhẹ nhưng cồng kềnh có thể cần cabin và cửa lớn hơn nhiều so với hàng đặc, nặng. Vì vậy tải trọng phải được đọc cùng kích thước và cách bốc xếp.
Hình ảnh thang máy tải hàng Tân Long
Hình ảnh thực tế tại công trình, gồm cửa tầng, cabin, sàn chịu tải và quá trình kiểm tra hoàn thiện. Xem thêm các công trình Tân Long đã thi công tại trang thang máy tải hàng Tân Long trên website chính của công ty.












Những câu hỏi thường gặp khi chốt cấu hình
Bản vẽ hiện trạng và ảnh lối đưa hàng thường giúp kỹ thuật đánh giá nhanh hơn mô tả bằng lời.
Cửa 4 cánh và 6 cánh mở tim khác nhau thế nào?
Cửa mở lên phù hợp khi nào?
Có thể dùng xe nâng đi vào cabin không?
Công trình cải tạo có làm được không?
Dải tải trọng và hành trình tham khảo là bao nhiêu?
Báo giá thang máy tải hàng phụ thuộc những gì?
Không thể dùng một mức giá chung cho mọi công trình chỉ từ số kg. Sáu nhóm đầu vào dưới đây làm thay đổi cấu hình hoặc phạm vi thực hiện; kỹ thuật cần kiểm tra chúng trước khi phát hành phương án và báo giá.
Hàng hóa và cách bốc xếp
Khối lượng lớn nhất mỗi lượt, kích thước phủ bì, điểm đặt tải và xe đẩy hoặc xe nâng có đi vào cabin hay không.
Cabin và khẩu độ cửa
Kích thước hữu dụng, số hướng mở cửa, kiểu mở tim hoặc mở lên và khoảng không cần cho cơ cấu cửa.
Điểm dừng và hành trình
Số tầng phục vụ, cao độ từng điểm dừng, luồng hàng một cửa hay xuyên cabin và vị trí đặt cụm thiết bị.
Hố thang và phần xây dựng
Kích thước giếng, pit, chiều cao phía trên, kết cấu chịu lực, nguồn điện và lối đưa thiết bị vào công trình.
Tần suất và môi trường
Số lượt giờ cao điểm, số ca làm việc cùng điều kiện bụi, ẩm, nhiệt độ hoặc khu vực có yêu cầu chuyên biệt.
PCCC và phạm vi bàn giao
Yêu cầu cửa theo đúng model, kích thước và loại tài liệu; đồng thời làm rõ phần lắp đặt, kiểm tra và hồ sơ cần bàn giao.
Mỗi báo giá cần ghi rõ phần thiết bị, hệ cửa, vận chuyển, lắp đặt, giao diện xây dựng–điện, kiểm tra/hồ sơ, thuế và điều kiện bảo hành nào đã bao gồm hoặc chưa bao gồm. Bảng cấu hình Catalogue V15 chỉ dùng sàng lọc ban đầu, không thay báo giá cho công trình cụ thể.
Gửi dữ liệu đang có, chưa cần một bộ hồ sơ hoàn chỉnh
Kỹ thuật sẽ dựa trên loại hàng, kích thước và mặt bằng để xác định thông tin còn thiếu.
- Chọn nhóm cửa cần khảo sát
- Kiểm tra đầu vào ảnh hưởng kích thước
- Đối chiếu đúng hồ sơ E60 hoặc báo cáo TL-3300-E45