Vị trí
Lắp tại cửa tầng, nơi không gian sảnh tiếp giáp với giếng thang máy.
Không chỉ nhìn vào một dòng “E60” hoặc “E45”. Mỗi bộ cửa phải khớp model, kiểu mở, kích thước thông thủy, cấu tạo và điều kiện lắp đặt ghi trong đúng tài liệu của mẫu.
Giếng thang kết nối nhiều tầng nên phương án cửa cần được tính cùng giải pháp an toàn cháy tổng thể. Cửa chịu lửa không “dập cháy”; nó duy trì tiêu chí được thử nghiệm trong một khoảng thời gian xác định.
Lắp tại cửa tầng, nơi không gian sảnh tiếp giáp với giếng thang máy.
Hỗ trợ hạn chế lửa và khí nóng xuyên qua bộ cửa theo tiêu chí của mẫu thử.
Hiệu quả phụ thuộc cả bộ cửa, khe hở, khung, liên kết và chất lượng lắp đặt.
Cấp yêu cầu phải lấy từ hồ sơ thiết kế PCCC của đúng công trình.
Kích thước dưới đây là kích thước mở thông thủy ghi trong phạm vi của từng tài liệu, không phải kích thước phủ bì. Loại tài liệu E45 được ghi riêng để tránh nhầm với giấy chứng nhận kiểm định.
TL-1000-E60
Giấy chứng nhận ngày 20/03/2024. Mẫu thử là cửa tầng hai cánh đóng mở trung tâm.
Yêu cầu đối chiếu PDF TL-1000-E60TL-2000-E60
Giấy chứng nhận ngày 20/03/2024. Mẫu thử là cửa tầng bốn cánh đóng mở trung tâm.
Yêu cầu đối chiếu PDF TL-2000-E60TL-2500-E60
Giấy chứng nhận ngày 18/03/2024. Mẫu thử và bảng phạm vi ghi cửa hai cánh đóng mở up-down.
Yêu cầu đối chiếu PDF TL-2500-E60TL-3300-E45
Báo cáo ngày 19/05/2026. Mẫu thử không chịu tải có lỗ mở thông thủy 2.500 × 3.300 mm và được kết luận đạt E45. Loại tài liệu là Công bố kết quả thử nghiệm/Báo cáo thử nghiệm, không phải giấy chứng nhận kiểm định.
Đọc riêng hồ sơ TL-3300-E45Các con số dưới đây mô tả mẫu đã thử và điều kiện áp dụng trực tiếp; không phải bảng kích thước sản xuất mặc định.
Báo cáo số 01032-2026/TNCL-TT1 ban hành ngày 19/05/2026.
Thuộc Trung tâm Nghiên cứu Ứng dụng Khoa học Kỹ thuật PCCC, CNCH — Trường Đại học PCCC.
Cùng TCVN 9311-1:2024 và EN 81-58:2003.
Lỗ mở thông thủy của mẫu: 2.500 × 3.300 mm.
Mẫu cửa ba cánh đóng mở up-down, thử trong điều kiện không chịu tải.
Cánh–khung hai bên 5 mm; giữa các cánh 2 mm; cánh–sill 5 mm.
Kết quả: báo cáo kết luận mẫu đạt E45. Từ phút 46, độ rò rỉ khí vượt ngưỡng 3 m³/(phút·m); không xuất hiện ngọn lửa duy trì quá 10 giây và phép thử tiếp tục đến phút 61.
Cả ba giấy E60 và báo cáo E45 đều yêu cầu sản phẩm thực tế bám theo mẫu đã thử nghiệm.
Giấy chứng nhận, báo cáo thử nghiệm, tem kiểm định theo lô và catalogue là các loại tài liệu khác nhau. Website chỉ công bố đúng thông tin đọc được từ hồ sơ của từng model.
| Nhu cầu | Nguồn hiện có | Trạng thái trên website này | Cách xử lý |
|---|---|---|---|
| E30 | Đã nhận tem và bảng kê theo một lô cửa bốn cánh, nhưng chưa có bộ hồ sơ mẫu đầy đủ. | Không suy rộng tem theo lô thành cấp chung; cần đúng giấy và phụ lục của model cần chào. | |
| 3 cánh mở lên · E45 | Báo cáo 01032-2026/TNCL-TT1 cho model TL-3300-E45, 53 trang. | Chỉ áp dụng phạm vi rộng 1.750–3.250 mm, cao ≤3.300 mm cùng toàn bộ điều kiện của mẫu; chưa gọi là giấy chứng nhận kiểm định. | |
| 6 cánh mở tim | Chưa tìm thấy hồ sơ đúng cấu hình trên nguồn công khai. | Không dùng hồ sơ bốn cánh để suy rộng sang sáu cánh. | |
| Yêu cầu EI | Ba giấy E60 và báo cáo E45 đang đối chiếu đều ghi tiêu chí E. | Cần hồ sơ đáp ứng đồng thời tiêu chí E và I nếu thiết kế yêu cầu EI. |
Thông tin dưới đây được trích từ phần ngành nghề kèm theo giấy; website không suy diễn về thời hạn hoặc thay thế việc kiểm tra hồ sơ pháp lý tại thời điểm ký hợp đồng.
Bản scan gốc có dữ liệu cá nhân nên chỉ được lưu trong kho bằng chứng nội bộ, không đưa nguyên tệp lên website.
Con số 30, 45 hoặc 60 biểu thị thời gian theo điều kiện thử nghiệm. Chữ đứng trước con số mới cho biết tiêu chí đã được đánh giá.
Đánh giá khả năng bộ cửa duy trì tính toàn vẹn, không để ngọn lửa xuyên qua theo tiêu chí thử nghiệm trong thời gian được nêu.
Ngoài tiêu chí E, cấu kiện còn phải đáp ứng tiêu chí I về hạn chế truyền nhiệt sang mặt không tiếp xúc lửa.
Ví dụ: E60 chỉ xác nhận tiêu chí E trong 60 phút theo hồ sơ. Không được viết thành EI60 nếu tài liệu không có tiêu chí I.
Ba hồ sơ E60 và báo cáo E45 mô tả cả cánh, gân tăng cứng, khung bao, bộ truyền động hoặc đầu cửa, ray dẫn hướng, khóa, liên kết và phụ kiện. Thay đổi một chi tiết có thể làm sản phẩm khác mẫu đã thử nghiệm.
Vật liệu, chiều dày, số cánh và cấu tạo trong–ngoài phải theo đúng mẫu.
Kích thước, liên kết với kết cấu gá lắp và khe hở cần được kiểm soát.
Đầu cửa, khóa cửa tầng, puly hoặc xích, con lăn và phụ kiện phải đồng bộ.
Cao độ, ô chờ, kết cấu bao quanh và hướng tác động lửa phải phù hợp tài liệu.
Gửi đủ từ đầu giúp kỹ thuật biết hồ sơ nào có thể đối chiếu và phát hiện sớm trường hợp kích thước hoặc cấu hình nằm ngoài phạm vi.
Cấp E hoặc EI và vị trí áp dụng ghi trong hồ sơ thiết kế.
Mở tim hai/bốn cánh, up-down hoặc cấu hình khác.
Chiều rộng và chiều cao yêu cầu sau khi cửa mở hết.
Kích thước xây dựng, sai số và kết cấu tường gá lắp.
Loại thang, số điểm dừng, cơ cấu cửa và điều khiển liên quan.
Số bộ cửa theo tầng và các vị trí có yêu cầu khác nhau.
Vật liệu bề mặt, khung bao và yêu cầu kiến trúc.
Mặt bằng, mặt cắt và ảnh hiện trạng nếu là công trình cải tạo.
Hồ sơ phải được đối chiếu trước khi chốt sản xuất, không phải bổ sung sau khi bộ cửa đã gia công xong.
Thu bản vẽ, kích thước, kiểu mở và cấp chịu lửa dự án yêu cầu.
So khớp TL-1000, TL-2000, TL-2500, TL-3300 hoặc báo rõ chưa có mẫu phù hợp.
Đo ô chờ, kiểm tra kết cấu lắp và điều kiện phối hợp tại công trình.
Khóa bản vẽ, vật liệu, cấu tạo, số lượng và danh mục hồ sơ đi kèm.
Gia công đúng phương án đã duyệt, lắp đặt và kiểm tra vận hành.
Nếu dữ liệu công trình khác bảng phạm vi, cần dừng để kỹ thuật kiểm tra thay vì mặc định một hồ sơ có thể dùng cho mọi cửa.
Kỹ thuật sẽ so khớp dữ liệu công trình với đúng mẫu và báo rõ phần nào đã có hồ sơ, phần nào cần xác minh thêm.