Chiều cao ô chờ
Đo tại từng tầng và ghi rõ cao độ sàn hoàn thiện để tránh sai số tích lũy.
Phương án được xác định từ hành trình từng tấm, vùng chồng và xếp cửa, chiều cao tầng cùng hàng hóa. Nếu dự án yêu cầu E45, model TL-3300-E45 có báo cáo thử nghiệm riêng để đối chiếu.
Sơ đồ không đại diện cho kích thước chế tạo. Tỷ lệ tấm, phần chồng, hành trình, ray dẫn hướng, cơ cấu truyền động, khung bao và liên kết được xác nhận trong bản vẽ riêng.
Hành trình, phần chồng tấm và cơ cấu cụ thể quyết định nhu cầu không gian. Phải dựng theo số đo hiện trạng thay vì suy luận từ số cánh.
Đo tại từng tầng và ghi rõ cao độ sàn hoàn thiện để tránh sai số tích lũy.
Kiểm tra dầm, trần, đường ống và không gian dành cho tấm cùng cơ cấu.
Đo kiện hàng kèm thiết bị bốc xếp, hướng vào và vùng quay trước cửa.
Đối chiếu đúng TL-3300-E45 về model, kích thước, cấu tạo, khe hở và điều kiện lắp đặt.
Nếu công trình cải tạo, nên gửi ảnh từng tầng vì dầm, trần và ô chờ có thể không giống nhau.
Bản 53 trang do chủ sở hữu cung cấp là Công bố kết quả thử nghiệm và Báo cáo thử nghiệm số 01032-2026/TNCL-TT1 ngày 19/05/2026. Tài liệu này không được gọi thay cho Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện PCCC.
Mẫu ba cánh đóng mở up-down, thông thủy 2.500 × 3.300 mm, thử không chịu tải và được kết luận đạt E45.
Cấu tạo, vận hành, cách lắp, phía tác động lửa và khe hở không được tách khỏi phạm vi kích thước. Không dùng E60 của TL-2500 hai cánh để chứng minh cho cửa ba cánh.
So sánh có ý nghĩa khi dùng chung một bộ dữ liệu ô chờ, khoảng cao, khẩu độ và hàng hóa của công trình.
Phương án cuối phải được khóa trong bản vẽ và hồ sơ đã duyệt.
Kỹ thuật sẽ kiểm tra hình học, vùng xếp cửa và so khớp yêu cầu E45 với phạm vi TL-3300.