Cửa tầng hoặc cửa giếng
Bộ cửa tại điểm dừng, ngăn cách sảnh với giếng thang theo tiêu chí và phạm vi của đúng mẫu đã thử.
Một yêu cầu “ngăn cháy cho thang máy” có thể đang nói về bộ cửa tầng, vách bao, sảnh đệm, màn/rèm hoặc hệ thống kiểm soát khói. Các hạng mục này không tự động thay thế nhau.
Biên soạn Cập nhật
Phạm vi thật phải đọc từ công năng, chiều cao PCCC, cấu tạo sảnh–giếng, hồ sơ thiết kế được thẩm định và tài liệu của từng sản phẩm; không chọn chỉ từ tên gọi trên Google.
Bộ cửa tại điểm dừng, ngăn cách sảnh với giếng thang theo tiêu chí và phạm vi của đúng mẫu đã thử.
Vách ngăn cháy khu vực thang máy, sảnh hoặc khoang đệm là phần của tổ chức không gian và kết cấu công trình.
Cấp khí tạo áp là hệ thống cần tính quạt, đường khí, khe hở, trạng thái cửa và điều khiển; một bộ cửa riêng lẻ không thay thế phép tính này.
Trạng thái thiết bị khi có cháy phải nằm trong kịch bản của dự án, được các bộ môn liên quan kiểm tra và xác nhận.
Bảng này giúp sàng lọc ý định tìm kiếm. Nó không phải bảng chọn sản phẩm hoặc xác nhận một giải pháp đáp ứng công trình cụ thể.
| Cách gọi thường gặp | Đang mô tả điều gì? | Cần kiểm tra trước khi dùng | Phạm vi công khai của Tân Long |
|---|---|---|---|
| Cửa tầng / cửa giếng thang máy chống cháy | Bộ cửa tại lỗ mở giữa sảnh và giếng thang. | Model, kiểu mở, E/EI/W, số phút, kích thước, cấu tạo và cách lắp. | |
| Màn, rèm hoặc màn cuốn ngăn cháy thang máy | Một nhóm cấu kiện đóng kín lỗ mở theo cơ chế và hồ sơ riêng; không phải tên thay thế mặc định của cửa tầng. | Loại màn, cơ chế kích hoạt, tiêu chí chịu lửa, biên liên kết và tài liệu đúng hệ. | |
| Cửa cuốn hoặc cửa lùa chống cháy thang máy | Mô tả kiểu vận hành khác với các model cửa tầng đang được công khai. | Hồ sơ mẫu, không gian vận hành, liên động, đường thoát và phạm vi dự án. | |
| Màn ngăn khói thang máy | Cấu kiện hướng tới kiểm soát chuyển động của khói; không mặc nhiên có giới hạn chịu lửa. | Tiêu chí khói, vị trí, kích thước, điều kiện biên và phối hợp hệ thống. | |
| Sảnh đệm / khoang đệm ngăn cháy thang máy | Giải pháp tổ chức không gian ở phía ngoài cửa giếng. | Công năng, cấu tạo bao che, cửa, thông gió hoặc chống khói theo hồ sơ thiết kế. | |
| Giải pháp tăng áp chống khói giếng thang máy | Hệ thống cấp khí và tạo chênh áp nhằm hạn chế khói xâm nhập. | Tính toán lưu lượng, áp suất, quạt, đường khí, khe hở, trạng thái cửa và điều khiển. |
Nguyên tắc an toànKhông viết “màn chắn tự động cửa thang máy khi cháy”, “kín khói” hoặc “giải pháp chống khói hoàn chỉnh” nếu chưa có đúng thiết kế, thử nghiệm và tài liệu sản phẩm chứng minh chức năng đó.
Tân Long công khai ba giấy E60 cho TL-1000, TL-2000, TL-2500 và báo cáo thử nghiệm E45 cho TL-3300. Mỗi tài liệu chỉ đi với đúng cấu hình và phạm vi được nêu.
Hai cánh mở tim, bốn cánh mở tim và hai cánh up-down; không dùng cho cửa sáu cánh hoặc cấu hình khác.
TL-3300 ba cánh up-down; tài liệu đang công khai là báo cáo thử nghiệm, không gọi thành giấy chứng nhận kiểm định.
Không có suy luận chuỗi: hồ sơ của cửa tầng không chứng minh màn/rèm, cửa cuốn, sảnh đệm, hệ tăng áp hoặc toàn bộ giếng thang.
Thực hiện theo hồ sơ của đúng dự án. Nội dung này là checklist chuẩn bị, không thay thế tư vấn thiết kế, thẩm định hoặc nghiệm thu.
Xác định công năng, tầng hầm, chiều cao PCCC, tổ chức sảnh và yêu cầu trong hồ sơ thiết kế.
Ghi riêng ngăn cháy tại lỗ mở, bao che, sảnh/khoang đệm, kiểm soát khói và liên động.
Kiểm tra quy chuẩn áp dụng, phương pháp thử, giấy tờ của sản phẩm và phạm vi model.
Phối hợp kiến trúc, kết cấu, điện, báo cháy, thông gió và đơn vị thang máy trên cùng bản vẽ.
Chỉ đặt hàng khi cấu hình, kích thước, vật liệu, cơ chế hoạt động và hồ sơ bàn giao đã thống nhất.
Một brief đủ dữ liệu giúp khoanh đúng phần cửa tầng mà Tân Long có thể kiểm tra và phần cần chuyển cho tư vấn PCCC của dự án.
Nguồn quy chuẩn chính thức đang được liên kết và ghi ngày rà soát tại trang tiêu chuẩn cửa chống cháy thang máy.
Kỹ thuật sẽ đối chiếu phần bộ cửa với model đang có hồ sơ và báo rõ phần nào thuộc tư vấn PCCC hoặc nhà cung cấp hệ thống khác.